Kỹ thuật trồng Súp Lơ

Kỹ thuật trồng Súp Lơ

Kỹ thuật trồng súp lơ by C.ty CH | Ky thuat trong sup lo

1. Thời vụ và giống trồng
a) Thời vụ:
- Vụ sớm: Gieo vào tháng 7 – 8 dương lịch (dl) trồng vào tháng 9 -10 dl với các giống chính sớm có thể thu hoạch vào tháng 11 – 12.

- Chính vụ: Gieo vào tháng 9 – 10 dl, trồng vào tháng 10-11dl và thu hoạch vào tháng 12 – 1 dl.

- Vụ muộn: Gieo vào cuối tháng 11dl đầu tháng 12 dl, trồng vào cuối tháng 12 dl và thu hoạch vào tháng 2 dl hoặc sang đầu 3 dl.

b) Giống trồng:
Sử dụng các giống có năng suất cao, chất lượng tốt, thích hợp với sản xuất và tiêu thụ. Các giống phổ biến có 2 loại:
- Cải bông đơn: trồng sớm.


- Cải bông kép: trồng chính vụ và vụ muộn

2. Chuẩn bị cây con
Lượng hạt giống cần thiết để cung cấp đầy đủ cho 500 m2 đất trồng là 20 – 30 g. Khi cây con được 25 – 30 ngày tuổi thì nhổ đem trồng. Chọn cây mập, to, lá xanh, gốc đỏ, không bị dị hình đẩ đem trồng.
Chú ý : Xử lý cây con trong vườn ươm.

3. Chuẩn bị đất
- Luống rộng 0,9 – 1 m, vụ sớm làm luống cao, vụ muộn và chính làm luống thấp và phẳng.

- Trồng hàng kép nanh sâu trên luống với khoảng cách 40 x 50 cm hoặc 60 x 50 cm (21.000 – 23.000 cây/ha)

4. Bón phân
- Bón lót cho 500 m2:
+ Phân chuồng: 2 tấn.
+ Phân Urea: 3 kg.
+ Phân lân: 2 kg.
+ Phân kali: 4 kg.
Tất cả các loại phân trộn đều nhau rồi bón vào hốc trồng lá tốt nhất.

- Bón thúc cho 500 m2:
+ Lần 1: 15 ngày sau khi trồng 1 kg Urea pha nước tưới.
+ Lần 2: 25 ngày sau khi trồng 1 kg Urea pha nước tưới.
+ Lần 3 : Khi cây đã chéo nõn dùng 8 kg Urea pha nước tưới.

5. Chăm sóc
- Tưới tiêu nước: Sau khi trồng tưới nước và sáng sớm và chiều tối cho đến khi cây hồi xanh. Tuỳ theo thời tiết để tưới giữ ẩm thường xuyên.

- Xới gốc: Sau khi trồng được 15 – 20 ngày xới vun nhẹ lần 1, sau 12 – 16 ngày xới lần 2 đồng thời vun cao gốc.

6. Phòng trừ sâu bệnh
- Cần áp dụng các biện pháp phòng trừ tổng hợp cho cây (IPM), thường xuyên dọn vệ sinh đồng ruộng, có chế độ luân canh hợp lý giữa các cây trồng cạn và nước, giữa các cây trồng khác họ. Theo dõi thường xuyên để phát hiện sâu bệnh trên cây và có biện pháp phòng trừ diệt kịp thời.

- Sâu hại: Sâu tơ (Plutella xylostella), Sâu nhiếu đọt (Hellula undalis), Sâu ăn tạp (Spodoptera litura), Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua), Bọ nhảy (Phyllotreta striolata). Phòng trị như trên cải bắp.

- Bệnh hại: Bệnh thối nhũn, tiêm cùi (do vi khuẩn Erwinia carotovora), Bệnh cháy lá do vi khuẩn (bã trầu) (do vi khuẩn Xanthomonas campestris), Bệnh da lợn hay thối khô (do nấmRhizoctonia solani), Bệnh thối hạch (do Sclerotinia sclerotiorum), Bệnh cháy lá (do nấmPellicularia sp.). Khi có sâu bệnh thì dùng các loại thuốc cho phép để phòng trừ như Sherpa 25EC, Regent 5,10mg, Ridomil MZ 72WP, Score 250EC, BT 3%… sử dụng theo khuyến cáo trên nhãn bao bì. Khi cây có hoa chỉ nên dùng các loại thuốc trừ sâu sinh học. Nên ngừng phun thuốc 15 ngày trước khi thu hoạch.

7. Thu hoạch
Thời gian thu hoạch tùy thuộc giống và mùa trồng. Cần thu hoạch đúng lúc mới đảm bảo được năng suất và phẩm chất của cải bông.